15 thuật ngữ thương hiệu để tên tuổi của doanh nghiệp bạn vang xa (Phần 2) – DC UNI

15 thuật ngữ thương hiệu để tên tuổi của doanh nghiệp bạn vang xa (Phần 2)

4. BRAND EXTENSION- MỞ RỘNG THƯƠNG HIỆU 

Mở rộng thương hiệu là quy trình dựa trên nền tảng của một thương hiệu mạnh sẵn có.

Nói một cách hình tượng hoá thì Pepsi hay Coca-Cola hoàn toàn tự tin để mở rộng thương hiệu, còn những thương hiệu khác vốn còn chưa thể cạnh tranh với họ thì không.

Thay vì phải tạo dựng và phát triển chiến lược cho một thương hiệu hoàn toàn mới, doanh nghiệp có thể khai thác danh tiếng và nguồn lực của thương hiệu mạnh có sẵn, để mở rộng “mạng lưới” thương hiệu có tính liên kết chặt chẽ.

Tuyệt đối không mở rộng thương hiệu theo định hướng khác biệt, các dòng sản phẩm giữa thương hiệu gốc và thương hiệu mở rộng không hề liên quan với nhau.

Đó cũng là bài học thất bại của Colgate. Trong quá khứ, thương hiệu kem đánh răng này đã có lần chọn mở rộng thương hiệu, bằng cách cho ra đời sản phẩm mì ống thịt bò đóng gói.

Thất bại là kết quả đã được dự báo từ trước.

Vì chẳng mấy ai chấp nhận mặn mà với một sản phẩm thực phẩm, được giới thiệu bởi một thương hiệu nổi tiếng về bảo vệ và chăm sóc toàn diện sức khoẻ răng miệng cả.

Một nhược điểm khác của mở rộng thương hiệu mà các doanh nghiệp cũng cần lưu ý, đó là khi một hay nhiều thương hiệu con gặp “vấn đề” với truyền thông, thì dù ít hay nhiều bản thân thương hiệu mẹ cũng bị ảnh hưởng tiêu cực theo.

5. BRAND IDENTIFY – NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU

Nếu bạn yêu cầu một người giải thích về thuật ngữ thương hiệu brand identity, mà người đó chỉ toàn liệt kê ra những item cơ bản của một bộ nhận diện như logo, namecard hay thiết kế ấn phẩm, nghĩa là đã hiểu đúng nhưng chưa đủ sâu về brand identity.

Brand identity cũng giống như những đặc điểm nhận dạng của một cá nhân nào đó.

Cùng là hai anh em sinh đôi nhưng một người sở hữu đôi mắt màu nâu, người còn lại có đôi mắt màu xanh là quá đủ để phân biệt giữa hai người.

Cùng là hai người đàn ông với biệt tài thôi miên khán giả khi được đứng trên bục thuyết trình, nhưng nếu Elon Musk chinh phục mọi người bằng những câu nói táo bạo đậm tính ngông cuồng, thì Steve Jobs lại thuyết phục người xem bằng kiểu ngôn ngữ mà ta dễ dàng bắt gặp ở bất cứ đâu – trên đường phố, trong rạp phim hay thậm chí là tại một khu ẩm thực mang đậm chất địa phương.

Thuật ngữ brand identity cũng tương tự như thế. Nó không đơn thuần là bạn sở hữu một thiết kế logo đẹp đến đâu, một bản vẽ namecard độc đáo ra sao, mà quan trọng là khách hàng tiềm năng của thương hiệu có được cảm nhận chiều sâu đến mức nào.

Theo thống kê từ PPC, bình quân mỗi người có cơ hội tiếp xúc với hơn 5.000 thông điệp quảng cáo khác nhau trong 24 giờ.

6. BRAND STRATEGY-  CHIẾN LƯỢC THƯƠNG HIỆU  

Trước khi phân tích về thuật ngữ thương hiệu brand strategy, chúng ta cần hiểu rõ sự khác biệt giữa khái niệm chiến lược thương hiệu với chiến thuật thương hiệu.

Không chỉ đối với quy trình xây dựng thương hiệu, mà chiến lược hay chiến thuật đều là những khái niệm phổ biến ở trong mọi ngành nghề và lĩnh vực khác nhau.

Nhiều chiến thuật được tạo ra để phục vụ cho duy nhất một chiến lược, cũng như sứ mệnh thương hiệu được tạo ra nhằm mục đích hiện thực hoá tầm nhìn thương hiệu.

Sứ mệnh có thể linh động thay đổi theo thời gian, còn tầm nhìn thương hiệu thì không.

Chiến lược và chiến thuật thương hiệu cũng như vậy, nhưng doanh nghiệp và đội ngũ xây dựng thương hiệu thì không liên tục thay đổi về chiến thuật.

Thay vào đó, nhiều chiến thuật thương hiệu nên được ứng dụng và triển khai trong cùng một thời điểm, bởi mỗi chiến thuật thương hiệu cũng cần được đánh giá về tiềm năng, hiệu quả thực tế và mức độ phù hợp, để ban lãnh đạo doanh nghiệp tìm ra chiến lược thương hiệu hiệu quả, tối ưu chi phí đầu tư và đồng thời phù hợp với định hướng cũng như năng lực đội ngũ nhân sự.

 

Trả lời